• Về Tierra
Logo Logo white

Cách viết sớ gia tiên, thổ công, rằm tháng 7 chuẩn 2026

Sớ gia tiên là yếu tố quan trọng và mang tính truyền thống khi cúng gia tiên. Cùng Tierra Diamond tìm hiểu cách viết sớ cúng gia tiên chuẩn, chi tiết, một số mẫu sớ gia tiên, sớ cúng thổ công, sớ cúng giỗ ông bà, sớ đốt vàng mã, sớ gia tiên rằm tháng 7, sớ trạng mã rằm tháng 7,… trong bài viết dưới đây nhé!

Ý nghĩa của sớ cúng gia tiên

Sớ cúng gia tiên là lời khấn trình bày tâm nguyện của con cháu trước bàn thờ tổ tiên trong những dịp lễ quan trọng. Đây không chỉ là một thủ tục mang tính tâm linh, mà còn thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, lòng hiếu thảo và sự gắn kết giữa các thế hệ trong gia đình.

Vào các ngày Tết cổ truyền, lễ cưới hỏi, lễ tân gia hay khi gặp biến cố trong cuộc sống, con cháu thường dâng sớ lên tổ tiên để trình báo, cầu mong bình an, may mắn. Dù lễ vật đơn sơ hay mâm cao cỗ đầy, điều quan trọng nhất vẫn là tấm lòng thành kính. Câu chuyện vua Hùng chọn bánh chưng bánh dày dâng cúng tổ tiên đã cho thấy, sự giản dị nhưng chân thành luôn được đề cao trong truyền thống thờ cúng của người Việt.

Không chỉ trong lễ Tết, mà trong những giai đoạn bất an như thiên tai, dịch bệnh, giặc giã… người Việt xưa cũng làm lễ cúng gia tiên để cầu xin tổ tiên phù hộ độ trì. Đây là niềm tin ăn sâu vào đời sống tinh thần, rằng ông bà, tổ tiên luôn dõi theo, che chở cho con cháu.

Sớ cúng vì thế không đơn thuần là bài văn khấn, mà còn là sự nối kết tâm linh, thể hiện mong ước, lòng tri ân và sự hướng về cội nguồn của mỗi người trong gia đình Việt Nam.

Ý nghĩa của sớ cúng gia tiên
Ý nghĩa của sớ cúng gia tiên

Cách viết sớ gia tiên chuẩn và chi tiết

1. Thể thức của một lá sớ

Có 3 loại chữ được dùng để viết sớ:

  • Chữ hán
  • Chữ nôm
  • Chữ nho (pha trộn giữa chữ Hán và chữ Nôm)

Bắt đầu lá sớ bao giờ cũng có hai chữ “phục dĩ” và dòng cuối cùng thì hai chữ trên đầu ghi là “thiên vận”, đây chính là điểm phân biệt lá sớ với các văn bản khác.

Sớ được thiết kế văn bản theo thể thức sau:

Lề lối viết sớ cổ:

Thượng trừ bát phân

Hạ thông nghĩ tẩu

Tiền trừ nhất chưởng

Hạ yếu không đa

Sơ hàng mật tự

“Tử” tự bất lộ đầu hàng

“Sinh” tự bất khả hạ tầng

Độc tự bất thành hàng

Bất đắc phân chiết tính danh

Dịch nghĩa:

Lề trên bỏ tám phân (khoảng 4cm) 

Lề dưới bằng đường kiến chạy

Lề trước bỏ khoảng cách bằng 1 bàn tay

Lề sau không quan trọng

Không để trống dòng

Chữ “Tử” không để trên cùng

Chữ “Sinh” không để dưới cùng

Một chữ không thành dòng

Tên người không chia 2 dòng.

Cụ thể như sau:

  • Phần giấy trắng (tức là lưu không- ngày nay gọi là canh lề) đầu tờ sớ rất hẹp (cỡ vừa 1 ngón tay), cuối tờ sớ bằng “nhất chưởng” tức khoảng rộng tương đương 4 ngón tay, như thế gọi là “ tiền lưu nhất chưởng, hậu yêu không đa”.
  • Lưu không Trên đầu tờ sớ rất rộng, chân tờ sớ thì rất hẹp chỉ vừa cho con kiến chạy – “thượng trừ bát phân, hạ thông nghĩ tẩu”.
  • Các cột chữ rất thưa nhưng khoảng cách chữ lại rất mau – “sơ hàng mật tự”.
  • Một chữ không bao giờ được đứng riêng một cột – “nhất tự bất khả nhất hàng”.
  • Khi viết họ tên người phải đứng cùng 1 cột – “bất đắc phân chiết tính danh”
Cách viết sớ gia tiên chuẩn và chi tiết
Thể thức của một lá sớ

2. Bố cục và cách viết sớ gia tiên chữ Quốc ngữ

Kết cấu một lá sớ thông thường gồm các phần theo thứ tự dưới đây:

1. Đầu tiên sau hai chữ “phục dĩ”, đa số các tờ sớ có phần phi lộ, thông thường là một câu văn biền ngẫu viết theo thể phú, nội dung có liên quan tới lá sớ.

Ví dụ lá sớ thông dụng mà ta quen gọi là “sớ phúc thọ”. Thì mở đầu bằng câu “Phúc Thọ Khang Ninh nãi nhân tâm chi kỳ nguyện…”

2. Phần ghi địa chỉ: Phần này tiếp theo lời phi lộ, được mở đầu bằng hai chữ “viên hữu” tiếp theo là “việt nam quốc, tỉnh, huyện, xã thôn. Tiếp theo là hai chữ “y vu” hoặc “nghệ vu” ở cuối hang địa chỉ. Đầu cột tiếp theo là ghi nơi tiến sớ, ví dụ: “….linh từ”.

3. Phần nêu lý do dâng sớ: Phần này được mở đầu bằng hai chữ “thượng phụng” nằm dưới tên đền, chùa của phần 2. Đầu cột tiếp theo đa phần là mấy chữ “Phật, Thánh hiến cúng …..thiên tiến lễ……” . Kết thúc là chữ “sự”. Chú ý trong sớ, tất cả các chữ Phật, Thánh, hoặc hồng danh của các ngài đều phải viết tôn cao thêm bằng 1 chữ.

4. Phần ghi họ tên người dâng sớ: Phần này được mở đầu bằng câu: “kim thần tín chủ (hoặc đệ tử)” tiếp theo viết họ tên người dâng sớ, có vài loại sớ thì ghi thêm cả tuổi, bản mệnh, sao gì, cung bát quái nào… (ví dụ sớ cúng sao đầu năm). Nếu sớ ghi nhiều người, hoặc thay mặt cho cả gia đình thì bao giờ cũng có chữ “đẳng”. ví dụ “hiệp đồng toàn gia quyến đẳng”. Kết thúc phần này là mấy chữ: “tức nhật mạo (hoặc ngương) can”… Mấy chữ này, cùng hai chữ “y vu” ở trên nhà in sớ không in mà người viết phải tự điền vào. Lý do là mấy chứ đó có thể thay đổi cho phù hợp hơn hoặc văn vẻ hơn theo sở học của người viết sớ.

5. Phần tán thán: Ở phần này là những câu văn giải thích rộng hơn lý do dâng sớ. Kết thúc phần này là câu “do thị kim nguyệt cát nhật, sở hữu sớ văn kiền thân thượng tấu”

6. Phần thỉnh Phật Thánh: Phần này mở đầu bằng 2 chữ “cung duy” tiếp theo là Hồng danh của các ngài. Dưới mỗi hồng danh là các chữ “tòa hạ” dành cho Phật, “vị tiền” dành cho Thánh, Thần cùng các bộ hạ các ngài. Đôi khi với các vị Tiên thì dung “cung khuyết hạ”

7. Phần thỉnh cầu: Phần này được mở đầu bằng hai chữ “phục nguyện”

8. Tiếp theo là đoạn văn biền ngẫu (thường là rất hay) nói về sự mong mỏi được các bề trên ban ân huệ cho bản thân và gia đình. Kết thúc bằng câu “đãn thần hạ tình vô nhậm, kích thiết bình doanh chi chí, cẩn sớ.

9. Phần cuối cùng, là ghi năm tháng ngay (có khi cả giờ). Kết thúc bằng mấy chữ “….thần khấu thủ thượng sớ”.

Bố cục và cách viết sớ gia tiên chữ Quốc ngữ
Bố cục và cách viết sớ gia tiên chữ Quốc ngữ

3. Cách viết sớ cúng gia tiên chữ Nho, chữ Nôm

Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm. Nếu sử dụng sớ cúng gia tiên bằng chữ Nho hoặc Nôm, gia chủ có thể đến chùa hoặc nhờ các thầy nho viết sớ cúng giỗ cho gia đình mình. Gia chủ chỉ cần cung cấp đầy đủ thông tin người được cúng giỗ và các mong ước của gia chủ.

4. Một số lưu ý khi viết sớ gia tiên

Giấy viết sớ phải sạch, phẳng, vuông vức:

Giấy viết sớ cần đảm bảo không nhàu nát, không rách, không vết bẩn. Góc dưới cùng bên trái thường ghi năm viết, cuối sớ có dấu đỏ (dấu ấn triệu) để tăng tính trang nghiêm.

Chọn bút viết sớ phù hợp:
Có thể dùng bút cứng (như bút bi, bút nước) với nét to, không dùng bút bi đầu nhỏ vì chữ sẽ khó đọc, thiếu trang trọng. Nếu viết theo kiểu cổ truyền, nên dùng bút mềm, loại bút lông có đầu làm từ lông ngựa hoặc sợi tổng hợp.
Tuyệt đối không dùng bút chì vì đây là loại mực tạm, thiếu tính trang nghiêm và dễ nhòe.

Dùng đúng loại mực:
Sớ thường được viết bằng mực đen. Trong trường hợp đặc biệt như sớ hịch, sớ hỏa tốc (gửi trong tình huống cấp bách), mới dùng mực đỏ. Không pha trộn nhiều loại mực trong cùng một lá sớ để đảm bảo tính nhất quán.

Trình bày chữ rõ ràng, đúng chuẩn:
Chữ trong sớ phải được viết thẳng hàng theo chiều dọc, đều tay, không xiêu vẹo, không chéo lệch. Nếu không hiểu nội dung, bạn vẫn có thể quan sát cách trình bày để đảm bảo sớ được viết đúng chuẩn.
Không nên dùng giấy than để viết nhiều bản cùng lúc vì sẽ làm mờ nét chữ và mất đi độ thanh đậm – yếu tố rất quan trọng trong thư pháp hành sớ.

Bao đựng sớ phải sạch sẽ:
Sớ sau khi viết xong nên được đặt trong bao hoặc hòm sạch sẽ, không rách nát. Màu sắc bao đựng không bắt buộc theo quy định nghi lễ, có thể tùy chọn theo sở thích miễn đảm bảo tính tôn nghiêm.

Một số lưu ý khi viết sớ gia tiên
Một số lưu ý khi viết sớ gia tiên

Mẫu sớ cúng gia tiên 2026 chuẩn

1. Sớ gia tiên chung thường dùng

Phục dĩ

Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

Tôn truy chi nhi tự

Viên hữu

Việt Nam Quốc:………………………………………………

Thượng phụng

Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

Hiếu chủ:………………………………………………………………..

Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

Tư nhân tiến cúng gia tiên

Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

Cung duy

Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

Vị tiền

… tộc triều bà tổ cô chân linh

Vị tiền

… tộc ông mãnh tổ chân linh

Vị tiền cung vọng

Tiên linh

Phủ thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

Tổ đức âm phù chi lực dã

Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

Sớ gia tiên chung thường dùng
Sớ gia tiên chung thường dùng

2. Sớ gia tiên rằm tháng 7

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con kính lạy chín phương Trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.

Con kính lạy tổ tiên nội ngoại và chư vị hương linh.

Tín chủ chúng con là… ngụ tại…

Hôm nay là ngày rằm tháng 7 năm 2025, nhân gặp tiết Vu Lan vào dịp Trung nguyên, chúng con nhớ đến tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, gây dựng cơ nghiệp, xây đắp nền nhân, khiến nay chúng con được hưởng âm đức.

Chúng con cảm nghĩ ơn đức cù lao khôn báo, cảm công trời biển khó đền nên sửa sang lễ vật, hương hoa, trà quả, kim ngân vàng bạc, thắp nén tâm hương, thành kính dâng lên các cụ Cao tằng tổ khảo, Cao tằng tổ tỷ, bá thúc đệ huynh, cô di tỷ muội và tất cả các hương hồn trong nội tộc, ngoại tộc của họ…

Cúi xin các vị thương xót cháu con, linh thiêng hiện về, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho con cháu khỏe mạnh bình an, lộc tài vượng tiến, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long, hướng về chính giáo.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

3. Sớ cúng giỗ ông bà

Nam mô A Di Đà Phật! (đọc 3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn Thần.

Con kính lạy Ngài Bản cảnh Thành Hoàng Chư vị Đại Vương.

Con kính lạy Ngài Bản xứ Thổ Địa, Ngài Bản Gia Táo Quân, Ngài Bản Gia Long Mạch.

Con kính lạy Ngài Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân.

Con kính lạy các ngài Thần Linh, Thổ Địa cai quản trong xứ này.

Con lạy liệt vị tổ tiên nội ngoại, ông bà cha mẹ, chư vị hương linh gia tộc họ… (ghi rõ họ).

Tín chủ con là: (họ tên người khấn). Ngụ tại: (địa chỉ)

Hôm nay là ngày… tháng… năm…, nhằm ngày giỗ của…], không quên ơn sinh thành dưỡng dục như trời biển, nghĩa nặng tạo dựng cơ nghiệp. Dù đã về cõi vĩnh hằng nhưng công ơn vẫn khắc sâu trong lòng con cháu. Với lòng thành kính và biết ơn sâu sắc, chúng con xin sửa biện hương hoa, trà quả, xôi oản, cơm canh, cùng các thứ lễ vật dâng cúng tươm tất, tịnh thiết trước án. Kính mời chư vị hương linh cùng toàn thể chư vị Hương linh gia tiên đồng về thụ hưởng lễ vật, chứng giám lòng thành của con cháu. Nguyện cầu chư vị gia tiên từ bi gia hộ, phù hộ độ trì cho toàn gia chúng con: trên dưới thuận hòa, con cháu hiếu thảo, làm ăn thuận lợi, sức khỏe dồi dào, tai qua nạn khỏi, sở cầu như nguyện, âm phù dương trợ, phúc lộc tăng tiến, cháu con nối dòng, phúc ấm dài lâu.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Sớ cúng giỗ ông bà
Sớ cúng giỗ ông bà

4. Sớ cúng bà tổ cô

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Dương lai hạ sinh Di lặc Tôn Phật.

– Con kính lạy các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc Huynh Đệ, đương thượng Tiên linh và các hương hồn nội tộc ngoại tịch, bà tổ cô dòng họ ………… tại ………………..

Tạ thế ngày ………. phần mộ ký táng tại …………………….. , nay nhân ngày huý nhật chứng minh công đức.

Tín chủ (chúng) con là:……………………Ngụ tại ……………………..

Nay theo tuế luật, âm dương vận hành, con cháu tưởng nhớ ân đức Tổ Tiên như trời cao biển rộng. Hôm nay ngày …….. tháng …….. năm ………… , tín chủ con cùng toàn thể con cháu trong nhà sửa sang lễ vật, hương hoa nước quả, thắp nén hương thơm, dâng lên trước án. Tín chủ con có lời kính mời các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, bà tổ cô, Bá Thúc, huynh đệ, Cô Di, Tỷ Muội, nam nữ Tử Tôn nội, ngoại, cúi xin các vị thương xót con cháu, phù hộ độ trì con cháu an khang, mọi bề thuận lợi, sự nghiệp hanh thông. Bốn mùa không hạn ách, tám tiết được hưởng điềm lành phù hộ độ trì cho gia đình chúng con mạnh khỏe, bình an, có tài có lộc, giải vận giải hạn, giải tai, giải ách cho gia đình chúng con, cho gia đình chúng con được hòa hợp, làm ăn buôn bán có tài có lộc, đi sớm về trưa, đi trưa về tối, gặp chúng gặp bạn gặp vạn sự lành, cho cún con của con học hành tấn tới, văn hay chữ tốt, thi cử đỗ đạt, ngoan ngoãn biết nghe lời. cho chúng con nói có người nghe đe có người sợ, điều lành thì ở, điều dữ thì đi, vạn bệnh tiêu tán bách bệnh tiêu trừ.

Cho gia đình chúng con được mạnh khỏe, vui vẻ trẻ trung, sáng con mắt, chặt đầu gối. cho chúng con đi làm đi ăn, đi buôn đi bán đi học đi hành đi đâu cũng đều có người đưa, người đón, âm phù dương trợ, đi đâu cũng được thượng lộ bình an, đi đến nơi về đến chốn, mọi công việc đều thuận buồm xuôi gió, đầu xuôi đuôi lọt.

Chúng con người trần mặt thịt, đầu xanh tuổi còn trẻ, trẻ người non dạ, có những điều gì không phải thì con lạy trời lạy phật, lạy các vị thấn linh thiêng xá tội cho chúng con, phù hộ độ trì cho chúng con, chỉ đướng chỉ lối cho chúng con.

Tín chủ con lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ trong đất này cùng về âm hưởng, xin ban cho sức khoẻ đồi dào, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, nhất tâm kính lễ, cúi xin phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

5. Sớ cúng tổ tiên ngày mùng 1 Tết

Nam mô A di đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương Lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật.

– Con kính lạy Các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc Huynh Đệ, đường thượng Tiên linh và các hương hồn nội tộc, ngoại tộc họ…………………

Tín chủ (chúng) con là:……………………………

Ngụ tại:…………………………………………….

Nay theo tuế luật, âm dương vận hành tới tuần Nguyên đán, đầu xuân năm mới, con cháu tưởng nhớ ân đức tổ tiên như trời cao biển rộng. Hôm nay, ngày mùng Một tháng Giêng năm …, tín chủ con cùng toàn thể con cháu trong nhà sửa sang lễ vật, hương hoa nước quả, thắp nén hương thơm, thành kính dâng trước án.

Tín chủ con có lời kính mời các cụ Cao tằng Tổ khảo, Cao tằng Tổ tỷ, bá thúc đệ huynh, cô di tỷ muội, nam nữ tử tôn nội ngoại, cúi xin các vị thương xót con cháu, linh thiêng giáng về linh sàng, phù hộ độ trì con cháu, năm mới an khang, mọi bề thuận lợi, sự nghiệp hanh thông, bốn mùa không hạn ách nào xâm hại, tám tiết có điềm lành tiếp ứng.

Tín chủ con lại mời các vị vong linh, tiền chủ, hậu chủ ở trong đất này cùng về hâm hưởng, xin ban cho sức khỏe dồi dào, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám, phù hộ độ trì.

Nam mô A di đà Phật! (3 lần)

Sớ cúng tổ tiên ngày mùng 1 Tết
Sớ cúng tổ tiên ngày mùng 1 Tết

Hướng dẫn cúng Gia tiên

1. Ai là người đọc sớ cúng gia tiên?

Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Người đọc văn khấn thường là trưởng nam trong gia đình hay người được ủy quyền đọc trước bàn thờ gia tiên, tủ thờ án gian của gia đình.

Đối với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một số gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

Văn khấn có thể mộc mạc, cũng có thể văn hoa bóng bẩy, nhưng khi đọc phải thành tâm tự đáy lòng. Sau đó mới trình bày tâm nguyện thỉnh cầu gia tiên những điều mình mong muốn.

2. Mâm cúng gia tiên gồm những gì?

Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có đồ lễ. Vậy mâm cúng gia tiên gồm những gì? Tùy từng vùng miền mà mâm cơm cúng gia tiên tiền tổ sẽ thay đổi theo phong tục tập quán, quan niệm và nguồn thực phẩm đặc trưng của từng địa phương.

Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nước lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, đồ lễ có thể giảm đến mức tối thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ở lòng thành.

Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thể gồm nhiều thứ như: xôi chè, oản, chuối hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

3. Cách cúng Gia tiên

Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ. Cần nhớ rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thắp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp số nén hương theo số lẻ. Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

4. Một số lưu ý gia chủ cần biết khi cúng gia tiên

Một số điều cần quan tâm khi cúng gia tiên:

  • Giữ tâm thành kính, thái độ nghiêm túc: Cúng gia tiên cần sự trang nghiêm tuyệt đối. Gia chủ nên ăn mặc chỉnh tề, tránh nói cười, làm việc riêng trong khi hành lễ. Không gian thờ cúng cần yên tĩnh, sạch sẽ để thể hiện lòng tôn kính.
  • Dọn dẹp bàn thờ trước khi cúng: Bàn thờ phải được lau dọn sạch sẽ. Việc rút chân nhang chỉ nên làm vào dịp cuối năm hoặc ngày lễ lớn. Tuyệt đối không di chuyển bát hương tùy tiện.
  • Lễ vật đơn giản nhưng chỉn chu: Không cần mâm cao cỗ đầy, chỉ cần hương hoa tươi, nước sạch, trầu cau, rượu và mâm cơm chay hoặc mặn tùy phong tục. Quan trọng nhất là sự tươi mới, thành tâm, không dùng đồ hỏng hay làm qua loa.
  • Thắp hương đúng số lượng: Gia chủ nên thắp 1, 3 hoặc 5 nén hương – tượng trưng cho sự kết nối tâm linh. Tránh thắp quá nhiều gây lãng phí và ảnh hưởng sức khỏe.
  • Đọc văn khấn rõ ràng, đúng nội dung: Phải nêu rõ họ tên người cúng, ngày tháng, lý do lễ. Có thể dùng văn khấn mẫu hoặc lời khấn giản dị nhưng cần thành tâm và chính xác, nhất là tên người được thờ.
  • Tránh cúng vào giờ khuya: Nên cúng buổi sáng hoặc chiều tối. Theo dân gian, ban đêm âm khí mạnh, không thuận lợi cho nghi lễ gia tiên.
  • Bàn thờ cần gọn gàng, đúng mục đích: Không đặt tiền bạc, đồ dùng cá nhân, giấy tờ, thiết bị điện tử lên bàn thờ. Đây là không gian linh thiêng, cần giữ trang nghiêm và sạch sẽ.
  • Hạ lễ đúng cách: Chỉ hạ lễ khi hương gần tàn. Đồ cúng nên để con cháu trong nhà thụ lộc, tránh vứt bỏ, vì đây là lộc do tổ tiên ban tặng.
Hướng dẫn cúng Gia tiên
Hướng dẫn cúng Gia tiên

Các mẫu sớ cúng lễ thường gặp khác

1. Sớ thổ công

Phục dĩ

Chí thành khả cách nam danh cảm ứng chi huyền cơ khắc kính dĩ thân liêu ngụ tinh thần chi tố khổn phàm tâm khẩn đảo tuệ nhỡn chứng minh viên hữu

Việt Nam quốc …………….

Thượng phụng

Phật thánh hiến cúng…….. Thiên tiến lễ động thổ trạch (tân gia, trấn trạch)v.v

Giải hạn tống ách trừ tai khất cầu gia nội bình an lộc tài vượng tiến diên thọ sự kim thần tín chủ………..

Thiết khủng phương ngung cấm kỵ hoặc do phạm cửu dĩ nan thông cư xử hành tàng mạc thức cát hung chi sám tạ tư phùng lệ

………Tiết bái đảo cầu an giải nhất thiên tai ương nhạ hà sa cát khánh do thị kim nguyệt cát nhật

Tu thiết nhang hoa kim ngân đầu thành ngũ thể tịnh tín nhất tâm cụ hữu sớ văn chí tâm

Thượng tấu

Cung duy

Bản xứ thổ công địa chủ ngũ phương vạn phúc phu nhân

Vị tiền

Bản xứ thổ công địa chủ ngũ phương vạn phúc phu nhân

Vị tiền

Bản gia đông trù tư mệnh tảo phủ thần quân

Vị tiền

Bản xứ thổ địa phúc đức chính thần

Vị tiền

Ngũ phương long mạch tiền chủ tiếp dẫn tài thần

Vị tiền cúng vọng

Tôn thần

Đổng thuỳ

Chiếu giám

Phục nguyện

Thần vị trấn phương ngung quyền chi chiêu tịch linh thông hữu hách át phục thi cố khí nhi khẳng sử bằng lăng chính trực vô tư ngoại đạo yêu tà quỷ bất dung tiệp đột hoàng thi âm lực tĩnh chấn dương môn sở cư chi nam bắc tây đông vô ngu thử thiết khuyết xư chi

Bạch điêu nam nữ hàm toại tiến an đản thần hạ tình vô nhậm khích thiết bỉnh dinh chi chí cẩn sớ.

Thiên vận: niên …. nguyệt……

Sớ thổ công
Sớ thổ công

2. Sớ trạng mã cúng rằm tháng 7

“Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Kính lạy tổ tiên nội ngoại họ … và chư vị hương linh.

Hôm nay là rằm tháng Bảy năm 2022

Gặp tiết Vu Lan vào dịp Trung Nguyên, nhớ đến tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, gây dựng cơ nghiệp, xây đắp nền nhân, nay chúng con đã và đang được hưởng âm đức. Vì vậy cho nên nghĩ đức cù lao không báo, cảm công trời biển khó đền. Chúng con sửa sang lễ vật, hương hoa kim ngân và những thứ lễ bày dâng trước án linh tọa.

Chúng con thành tâm kính mời: Các cụ Cao tằng Tổ khảo, Cao tằng Tổ tỷ, Bá thúc đệ huynh, cô dì tỷ muội và tất cả hương hồn trong nội tộc, ngoại tộc của họ. Cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng giáng lâm linh sàng chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho con cháu khỏe mạnh, bình an, lộc tài vượng tiến, gia đạo hưng long, hướng về chính đạo.

Tín chủ lại mời: Các vị vong linh y thảo phụ mộc, phảng phất ở đất này, nhân lễ Vu Lan giáng lâm linh tọa, chiêm ngưỡng tôn thần, hâm hưởng lễ vật, độ cho tín chủ muôn sự bình an, sở cầu như ý.

Giải tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

Nam mô A di Đà phật! (3 lần)

3. Sớ đốt vàng mã

“Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy:

Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn Thần

Thần Vũ Lâm sứ giả.

Hôm nay là ngày:……………

Tín chủ con là:……………

Ngụ tại số nhà:……………

Nay nhân tiết (nhân ngày gì thì đổi lại)…………… âm dương cách trở, ngày tháng vắng tăm. Lòng con cháu tưởng nhớ khôn nguôi, đã sắm sang quần áo, dụng cụ, tiện nghi khác chi lúc sống, nhưng xin theo lối đường âm, báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Xin được kính dâng Hương Linh gia tiên chúng con là:

1. Hương linh:…………….

Mộ phần táng tại:……………

Đồ mã gồm……………

2. Hương linh:……………

Mộ phần táng tại:……………

Đồ mã gồm……………

Mọi thứ được kê tên rành rõ trong giấy vong nhận không lo ngại quỷ, chứng kiến chúng con trình lên trên xét, hội trí nhờ Đức Vũ Lâm. Kính ngài cho phép vong linh được nhận.

Cẩn cáo!”

Sớ đốt vàng mã
Sớ đốt vàng mã

4. Mẫu sớ cúng ông Táo

“Nam Quốc….. ……………………………………….

*Tỉnh….. …………………………………………….

*Thị….. ………………………………………..

*Địa danh.Phường,Xã,Thôn ………………………..

*Đệ tử……………..Tên…………………

Hôm nay ngày ……Tại ………

Tấu thỉnh Thổ Công táo quân thiên đình, tam giới, thần thánh chư thiên.

Thiên phủ, địa phủ, thủy phủ. Nhạc phủ vạn pháp thần thông. Tấu thỉnh Thổ Địa thần kỳ, Thành Hoàng xá lệnh. Cung duy Thổ Công Táo Quân thiên đình.

Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân. Thổ Gia Thổ Trạch Tứ Phương Ứng Giáng.

Thỉnh Môn Thần, Phúc Sự. Thỉnh Tĩnh Thần Thanh Thủy. Thỉnh Hỏa Thần Thượng thiên.

Thỉnh Bếp Thần Linh Hỏa. Thỉnh Vua Bếp Tam Tài. Thỉnh Xí Thần. Thỉnh Khố Cung Thần trông nom trông gia nhân. Thỉnh Ngũ Phương Ngũ Đế.

Hỏa hóa ngân lưỡng tống táo vương. Thượng thiên hảo sự quảng tuyên dương. Phụng đạo tụng kinh

Kì thao thanh bình đệ tử…… Phàm cư đại trung hoa…tỉnh…thị…hiệu. Kim nhật kiền thành. Dĩ hương chúc thanh sái chi nghi kính cáo

Cửu thiên trù phủ tôn thần chi vị tiền viết duy:

Thần linh thông thiên phủ. Trạch phái nhân hoàn. Công sùng viêm đế. Đức bị dưỡng quần sinh.

Đệ tử mỗi niên tứ quý. Ngưỡng lại tôn thần bảo hữu. Nhật thực tam xan. Toàn cảm đại đức khuông phù.

Thánh đức quảng bác. Thốn tâm nan báo. Nhật thường chi gian. Ngôn hoặc phi lễ. Hành hoặc phi nghi. Trù tạo chi tế. Hoặc phần mao cốt. Hoặc đôi uế ô.

Bất tri cấm kị. Mạo phạm táo quân đại vương. Hàng tai trí họa. Dĩ trí gia trạch bất an.

Kinh doanh bất thông. Nhân đinh bất vượng. Sinh súc bất lợi. Thường sinh tật bệnh chi tai.

Đệ tử hạp gia kiền niệm. Bắc kim đại cát lương thần.

Phụng tụng táo vương phủ quân chân kinh nhất quyển

Bổ tạ linh văn nhất hàm.

Thành khẩn lễ bái.

Thượng phụng

Cửu thiên nhạc trù tư mệnh

Thái ất nguyên hoàng định phúc. Phụng thiện thiên tôn vị tiền. Phục nguyện đại thi xá hựu.

Vĩnh tăng phúc lộc. Phùng hung hóa cát. Phổ ước an ổn. Thánh từ động hồi. Chiêu cách văn sơ

Thiên vận…niên….nguyệt….nhật.”

5. Sớ cúng tất niên

Nam mô A Di Đà Phật (3 LẦN )

Kính lạy Chư Phật, Bồ Tát mười phương, dâng hương kính lễ Thần Trời, phàm trần khấn nguyện các ngôi, năm cũ sắp hết giao thừa gần sang. Thành tâm sắp đặt gọn gàng, thiết lập nhang án đàn nghi. Hương năm nén, trầu một cơi, tiến lễ tất niên mấy lời cáo bạch.

Kính lạy Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị Tôn Thần.

Ngài Kim niên đương cai Thái tuế chí đức Tôn Thần.

Ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

Ngài Bản xứ Thần Linh Thổ địa. Ngài định Phúc Táo quân. Các Ngài Địa Chủ Long mạch

Tôn Thần và tất cả các Thần Linh cai quản trong khu vực này.

Kính lạy Gia Tiên Tiền Tổ, nội ngoại tông thân nhất thiết Tiên Linh.

Hôm nay là ngày 30 tháng Chạp.

Tín chủ con tên là: ……………………….……………..……………

Cư trú tại: ……………………………………………………………………

Chúng con cùng toàn thể Gia đình, sắm sinh phẩm vật hương hoa, cơm canh cụ soạn, sửa lễ Tất niên, dâng cúng Thiên Địa, Tôn Thần, phụng hiến Tổ tiên. Theo như thường lệ Tuế trừ cáo tế, năm cũ sắp hết, ngày Tết đến gần, cúi xin chư vị Tôn Thần, Liệt vị Gia tiên, bản xứ tiền hậu giáng lâm an tọa, phù thùy chứng giám, thụ kỳ lễ vật.

Xin cho mưa thuận gió hòa, dân an quốc thái vang ca hải hoàn. Tâm trung hữu Phật độ mình, xây non giữ nước công trình dài lâu, con lấy tâm hương bắc cầu, âm dương u hiển hữu cầu tất linh. Xin cho toàn thể Gia đình, thân cung khang thái bình yên điều hòa, đạo nhà thắm quả sai hoa, gia môn hưng vượng dưới trên. Cầu cho trong ấm ngoài êm, công nông thương sĩ mọi bề hanh thông, trẻ già cây phúc biết trồng, cội nhân biết tạo gieo mầm đức nhân. Phật Thánh hỷ xả gia ân, khai minh mở tuệ để tâm con trần. Lòng con chí kính ân cần, cung nghinh Phật Thánh Tiên Thần giáng lâm. Vui vầy cảnh sắc tân xuân, muôn hoa đua nở thanh tân huy hoàng, chữ rằng Thánh giáng lưu ân, Thần giáng lưu phúc thiên xuân thọ trường.

NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT (3 lần).

Cẩn cáo!!!

Sớ cúng tất niên
Sớ cúng tất niên

6. Sớ cúng ngoài mộ ngày giỗ

Nam mô A Di Đà Phật! (đọc 3 lần)

Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần

Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ công, Long Mạch, Thần Tài

Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản nơi đây

Hôm nay ngày ………. tháng ……… năm ………(đọc ngày âm lịch)

Tín chủ con ……………. tuổi ………

Ngụ tại ……….. (đọc đầy đủ họ tên)

Nhân ngày mai là ngày giỗ của ………………..

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa, lễ vật và các thứ cúng dâng. Trước án tọa Tôn Thần cùng các chư vị uy linh, kính cẩn tấu trình.

Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long mạch và các chư vị Thần linh, cúi xin được chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con bình an thịnh vượng.

Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc lòng thành, cúi xin chứng giám, phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (đọc 3 lần)

7. Sớ cúng tạ mộ cuối năm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy ngài Địa tạng Vương Bồ Tát.

– Con kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái Tuế Chí đức Tôn thần, Kim niên hành binh, Công tào Phán quan.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng Chư vị Đại Vương quản cai nơi nghĩa trang.

– Con kính lạy Ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ Long Mạch Tôn thần, các ngài Tiền Chu tước, Hậu Huyền vũ, Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ cùng liệt vị Tôn Thần cai quản trong nơi nghĩa trang này.

Con kính lạy hương linh cụ:…………………..

Hôm nay là ngày… tháng Chạp, năm cũ sắp qua, năm mới sắp đến.

Tín chủ (chúng) con là:…………..

Ngụ tại:…………..

Chúng con sắm sanh phẩm vật, hương hoa trà quả, kim ngân tịnh tài, dâng hiến trình cáo Tôn thần, kính rước vong linh bản gia tiên tổ chúng con là:…………… có phần mộ táng tại………… được về với gia đình đón mừng năm mới, để cho cháu con được phụng sự trong tiết xuân thiên, báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin Tôn thần, Phủ thùy doãn hứa.

Âm dương cách trở

Bát nước nén hương

Thành tâm kính lễ

Cúi xin chứng giám

Phù hộ độ trì

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Những điều lưu ý khi đi chạp mộ

Để thực hiện đúng cũng như đảm bảo sức khỏe, khi đi tạ mộ cuối năm, mọi người cần lưu ý những điều sau:

+ Thời gian đi tạ mộ không nên đi quá sớm lúc sương chưa tan hết hoặc quá chiều muộn âm khí nặng hơn không có lợi cho sức khỏe.

+ Cần sắp lễ vật ở miếu thần linh. Bởi ở nghĩa trang thường có nơi thờ thần linh, thổ địa riêng.

+ Khi đi tạ mộ, mọi người cần lưu tâm đến tất cả các cụ trong dòng họ chứ không nên chỉ quan tâm đến các cụ gần đời mình như cha mẹ, ông bà… Ngoài ra, mọi người nên thắp hương các ngôi mộ ở bên cạnh những ngôi mộ người thân của mình, ngay cả những ngôi mộ vô chủ cũng nên thắp cho họ nén hương.

+ Khi đi tạ mộ không nên dẫm đạp lên mộ của nhà khác hoặc đá vào đồ cúng trên mộ của người khác.

+ Sau khi đi tạ mộ về, mọi người nên hơ lửa hoặc tắm nước gừng để thanh lọc các khí và âm khí bám vào người và quần áo.

+ Một số người nên hạn chế đi tạ mộ vì nghĩa trang là nơi nhiều khí lạnh, vi khuẩn sinh sôi. Đặc biệt là người đang ốm yếu, trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, phụ nữ mang thai, không nên đi vì những đối tượng này rất dễ bị nhiễm âm khí, phong hàn.

Sớ cúng tạ mộ cuối năm
Sớ cúng tạ mộ cuối năm

Bài viết trên là cách viết sớ gia tiên chuẩn, cùng một số mẫu sớ gia tiên, sớ thổ công, sớ trạng mã cúng rằm tháng 7,… Hy vọng những thông tin mà Tierra Diamond cung cấp sẽ hỗ trợ bạn trong cách viết sớ nhé!

>> Xem thêm:

1. Văn khấn gia tiên hàng ngày, 30 mùng 1 hàng tháng, ngày rằm

2. Văn khấn thần tài hàng ngày, văn khấn ở cửa hàng, mùng 10, rằm

Bài viết liên quan

Nhận tư vấn từ Tierra

Đăng ký ngay bên dưới để nhận được sự hỗ trợ từ chúng tôi.

    icon-advise
    icon-advise

    icon chat