Sở hữu ngay tài khoản riêng cho mình để dễ dàng xem, thêm các món trang sức yêu thích vào giỏ hàng, thanh toán nhanh chóng cùng nhiều trải nghiệm thú vị khác.
[wc_login_form_bbloomer]
Bảng tra cung mệnh vợ chồng | Xem cung mệnh vợ chồng có hợp
Bảng tra cung mệnh vợ chồng giúp xác định mức độ hòa hợp của hai người dựa trên năm sinh và cung phi theo quan niệm phong thủy. Thông qua cách tính cung mệnh vợ chồng và đối chiếu xem cung mệnh vợ chồng có hợp nhau không. Bạn có thể tham khảo về tình […]
Bảng tra cung mệnh vợ chồng giúp xác định mức độ hòa hợp của hai người dựa trên năm sinh và cung phi theo quan niệm phong thủy. Thông qua cách tính cung mệnh vợ chồng và đối chiếu xem cung mệnh vợ chồng có hợp nhau không. Bạn có thể tham khảo về tình duyên, gia đạo và tài lộc sau kết hôn. Cùng Tierra Diamond tìm hiểu cách tính và bảng tra chi tiết trong bài viết sau.
Bảng tra cung mệnh vợ chồng theo năm sinh giúp xác định cung phi của nam và nữ dựa trên năm sinh âm lịch. Từ cung mệnh Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn hoặc Đoài. Dưới đây là xem bảng cung mệnh vợ chồng theo năm sinh.
Năm sinh
Cung mệnh nam
Cung mệnh nữ
1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012, 2021
Càn
Ly
1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004, 2013, 2022
Khôn
Khảm
1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014, 2023
Tốn
Khôn
1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006, 2015, 2024
Chấn
Chấn
1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007, 2016, 2025
Khôn
Tốn
1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017, 2026
Khảm
Cấn
1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018, 2027
Ly
Càn
1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010, 2019, 2028
Cấn
Đoài
1966, 1975, 1984, 1993, 2002, 2011, 2020, 2029
Đoài
Cấn
Cách tính cung mệnh vợ chồng
Để sử dụng bảng tra cung mệnh vợ chồng, trước tiên cần xác định cung phi của từng người. Cách tính cung mệnh vợ chồng thường dựa vào năm sinh âm lịch và giới tính.
Cách tính cung mệnh vợ chồng gồm 4 bước:
Bước 1: Xác định năm sinh âm lịch của vợ và chồng.
Bước 2: Cộng tất cả chữ số trong năm sinh để tìm tổng.
Bước 3: Lấy tổng vừa tính chia cho 9.
→ Nếu tổng nhỏ hơn 9, dùng luôn tổng đó để tra bảng.
→ Nếu tổng chia hết cho 9, quy ước kết quả tra là số 9.
→ Nếu phép chia có số dư, lấy số dư để tra bảng.
Bước 4: Đối chiếu con số với cột Nam hoặc Nữ để xác định cung phi. Sau khi biết cung của hai người, tiếp tục tra bảng hợp khắc để luận mức độ hòa hợp.
–
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nam
Khảm
Ly
Cấn
Đoài
Càn
Khôn
Tốn
Chấn
Khôn
Nữ
Cấn
Càn
Đoài
Cấn
Ly
Khảm
Khôn
Chấn
Tốn
Ví dụ 1: Cách tính cung mệnh vợ chồng sinh năm 1990
Cộng năm sinh: 1 + 9 + 9 + 0 = 19.
Lấy 19 chia 9 được 2, dư 1.
Tra số 1 trong bảng.
Nam sinh năm 1990 thuộc cung Khảm.
Nữ sinh năm 1990 thuộc cung Cấn.
Ví dụ 2: Cách tính cung mệnh vợ chồng sinh năm 2007
Cộng năm sinh: 2 + 0 + 0 + 7 = 9.
Tổng bằng 9 nên dùng trực tiếp số 9 để tra.
Nam sinh năm 2007 thuộc cung Khôn.
Nữ sinh năm 2007 thuộc cung Tốn.
Ví dụ 3: Cách tính cung mệnh vợ chồng sinh năm 2003
Cộng năm sinh: 2 + 0 + 0 + 3 = 5.
Tổng nhỏ hơn 9 nên không cần thực hiện phép chia.
Dùng số 5 để đối chiếu bảng.
Nam sinh năm 2003 thuộc cung Càn.
Nữ sinh năm 2003 thuộc cung Ly.
Xem cung mệnh vợ chồng có hợp nhau không năm 2026
Để xem cung mệnh vợ chồng có hợp nhau không, bạn cần đối chiếu cung phi của người chồng với người vợ. Mỗi sự kết hợp sẽ tạo thành một trong tám cung tốt hoặc xấu, qua đó xem tuổi kết hôn luận giải mức độ hòa hợp, tình cảm, gia đạo và tài lộc. Dưới đây là các bảng tra cung mệnh vợ chồng và mức độ hòa hợp.
Xem tuổi kết hôn nam cung Khảm
Cung mệnh chồng
Cung mệnh vợ
Độ tương hợp
Khảm
Ly
Diên Niên: Vợ chồng hòa hợp, tình cảm bền chặt, gia đạo ổn định.
Khảm
Càn
Lục Sát: Hai người dễ bất đồng, thường gặp mâu thuẫn trong cuộc sống chung.
Khảm
Tốn
Sinh Khí: Gia đình hòa thuận, tài lộc thuận lợi, cuộc sống ngày càng phát triển.
Khảm
Cấn
Ngũ Quỷ: Hôn nhân dễ gặp trở ngại, công việc và tài chính có nhiều biến động.
Khảm
Khôn
Tuyệt Mệnh: Tình cảm dễ gặp thử thách, tài chính và gia đạo có thể không thuận.
Khảm
Khảm
Phục Vị: Gia đình yên ấm, vợ chồng thấu hiểu và gắn bó lâu dài.
Khảm
Đoài
Họa Hại: Cuộc sống dễ gặp chuyện không như ý, vợ chồng có thể thường xuyên phiền muộn.
Khảm
Chấn
Thiên Y: Vợ chồng hòa thuận, gia đình có phúc khí, cuộc sống khá sung túc.
Xem tuổi kết hôn nam cung Ly
Cung mệnh chồng
Cung mệnh vợ
Độ tương hợp
Ly
Ly
Phục Vị: Tổ ấm hòa thuận, vợ chồng gắn bó, hậu vận tương đối sung túc.
Ly
Càn
Tuyệt Mệnh: Tình cảm dễ gặp nhiều thử thách, vợ chồng khó duy trì sự hòa hợp.
Ly
Tốn
Thiên Y: Hôn nhân tốt đẹp, gia đình có phúc khí, con cái thuận lợi.
Ly
Cấn
Họa Hại: Hai người dễ tranh luận, cần biết nhường nhịn để tránh mâu thuẫn kéo dài.
Ly
Khôn
Lục Sát: Vợ chồng dễ xa cách, đời sống gia đình có nhiều chuyện không thuận.
Ly
Khảm
Diên Niên: Tình cảm bền chặt, gia đình hạnh phúc, con cái thuận lợi.
Ly
Đoài
Ngũ Quỷ: Tài chính dễ biến động, cuộc sống chung có thể phát sinh nhiều phiền muộn.
Ly
Chấn
Sinh Khí: Vợ chồng đồng lòng, công việc thuận lợi, hậu vận có nhiều may mắn.
Xem tuổi kết hôn nam cung Cấn
Cung mệnh chồng
Cung mệnh vợ
Độ tương hợp
Cấn
Ly
Họa Hại: Vợ chồng dễ xảy ra tranh cãi, cuộc sống có nhiều chuyện không như ý.
Cấn
Càn
Thiên Y: Gia đình hưởng phúc lộc, hậu vận thuận lợi, con cháu hòa thuận.
Cấn
Tốn
Tuyệt Mệnh: Hôn nhân dễ gặp biến động, gia đạo có thể trải qua nhiều thử thách.
Cấn
Cấn
Phục Vị: Gia đình hòa thuận, cuộc sống bình ổn, tình cảm tương đối bền vững.
Cấn
Khôn
Sinh Khí: Vợ chồng hỗ trợ nhau tốt, gia đình sung túc, tài lộc thuận lợi.
Cấn
Khảm
Ngũ Quỷ: Tình duyên dễ gặp trắc trở, công việc và tài chính thiếu ổn định.
Cấn
Đoài
Diên Niên: Vợ chồng hòa hợp, tình cảm gắn bó, cuộc sống êm ấm.
Cấn
Chấn
Lục Sát: Gia đình dễ bất hòa, công việc và cuộc sống có nhiều trở ngại.
Xem tuổi kết hôn nam cung Đoài
Cung mệnh chồng
Cung mệnh vợ
Độ tương hợp
Đoài
Ly
Ngũ Quỷ: Tình cảm dễ gặp trở ngại, công việc và tài chính khó ổn định.
Đoài
Càn
Sinh Khí: Hôn nhân hòa hợp, gia đạo hưng thịnh, tài lộc ngày càng phát triển.
Đoài
Tốn
Lục Sát: Vợ chồng dễ bất đồng, tình cảm có thể trở nên xa cách.
Diên Niên: Hôn nhân hòa thuận, cuộc sống sung túc, hậu vận thuận lợi.
Khôn
Tốn
Ngũ Quỷ: Gia đình dễ gặp khó khăn, tài chính và tình cảm có nhiều biến động.
Khôn
Cấn
Sinh Khí: Vợ chồng hòa hợp, gia đình sung túc, công việc thuận lợi.
Khôn
Khôn
Phục Vị: Gia đạo ổn định, trung vận và hậu vận có nhiều may mắn.
Khôn
Khảm
Tuyệt Mệnh: Tình cảm dễ xa cách, hôn nhân có thể trải qua nhiều thử thách.
Khôn
Đoài
Thiên Y: Tài lộc thuận lợi, gia đình có phúc khí, con cái dễ thành đạt.
Khôn
Chấn
Họa Hại: Hôn nhân dễ gặp phiền muộn, cuộc sống có nhiều chuyện không thuận.
Xem tuổi kết hôn nam cung Tốn
Cung mệnh chồng
Cung mệnh vợ
Độ tương hợp
Tốn
Ly
Thiên Y: Vợ chồng hạnh phúc, gia đình có phúc khí, tài chính ổn định.
Tốn
Càn
Họa Hại: Tình duyên nhiều trắc trở, cuộc sống dễ gặp chuyện phiền lòng.
Tốn
Tốn
Phục Vị: Gia đình hòa thuận, tài lộc ổn định, cuộc sống khá sung túc.
Tốn
Cấn
Tuyệt Mệnh: Hôn nhân dễ gặp biến động, tình cảm có nguy cơ xa cách.
Tốn
Khôn
Ngũ Quỷ: Cuộc sống gia đình thiếu ổn định, dễ gặp khó khăn và biến cố.
Tốn
Khảm
Sinh Khí: Vợ chồng hòa hợp, tài lộc tốt, con cái có nhiều thuận lợi.
Tốn
Đoài
Lục Sát: Tình cảm dễ bất hòa, tiền bạc có nguy cơ hao hụt.
Tốn
Chấn
Diên Niên: Hôn nhân bền vững, gia đình hạnh phúc, hậu vận thuận lợi.
Xem tuổi kết hôn nam cung Chấn
Cung mệnh chồng
Cung mệnh vợ
Độ tương hợp
Chấn
Ly
Sinh Khí: Gia đình hòa thuận, tài lộc tốt, cuộc sống gặp nhiều may mắn.
Chấn
Càn
Ngũ Quỷ: Vợ chồng dễ bất hòa, thường xảy ra tranh luận và mâu thuẫn.
Chấn
Tốn
Diên Niên: Hôn nhân hạnh phúc, con cái thuận lợi, hậu vận sung túc.
Chấn
Cấn
Lục Sát: Gia đình dễ bất hòa, tình cảm có thể gặp nhiều trở ngại.
Chấn
Khôn
Họa Hại: Đường tình duyên không thuận, cuộc sống dễ phát sinh phiền muộn.
Chấn
Khảm
Thiên Y: Vợ chồng hòa hợp, gia đình có phúc khí, cuộc sống ổn định.
Chấn
Đoài
Tuyệt Mệnh: Hôn nhân dễ gặp thử thách, tình cảm có nguy cơ rạn nứt.
Chấn
Chấn
Phục Vị: Gia đình êm ấm, vợ chồng đồng lòng, con cái hòa thuận.
Những lưu ý khi xem bảng cung mệnh vợ chồng
Khi sử dụng bảng tra cung mệnh vợ chồng, bạn cần xác định đúng năm sinh âm lịch và cung phi của từng người. Kết quả nên được xem như một căn cứ phong thủy để tham khảo mức độ hòa hợp, không nên tách rời khỏi các yếu tố khác trong hôn nhân.
Xác định đúng năm sinh âm lịch: Khi xem cung mệnh vợ chồng theo năm sinh, cần dùng năm sinh âm lịch của cả hai người. Nếu sinh vào thời điểm giáp Tết âm lịch, nên kiểm tra kỹ để tránh xác định sai năm.
Phân biệt cung của nam và nữ: Cùng một năm sinh nhưng nam và nữ có thể thuộc cung phi khác nhau. Vì vậy, sau khi tính ra con số tra cứu, cần đối chiếu đúng cột giới tính trong bảng.
Thực hiện đúng cách tính cung mệnh: Với cách tính cung mệnh vợ chồng, các chữ số trong năm sinh được cộng lại rồi chia cho 9. Nếu có số dư thì lấy số dư để tra, nếu chia hết thì dùng số 9. Trường hợp tổng nhỏ hơn 9 có thể dùng trực tiếp để đối chiếu.
Đọc đúng 8 kết quả cung mệnh: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên và Phục Vị thường được xếp vào nhóm tốt. Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Họa Hại thuộc nhóm chưa thuận. Mỗi cung thể hiện một khía cạnh khác nhau về gia đạo, tài lộc và sự hòa hợp.
Không chỉ nhìn vào một cung để quyết định hôn nhân: Khi muốn xem cung mệnh vợ chồng có hợp nhau không, nên kết hợp thêm Can Chi, ngũ hành và các yếu tố phong thủy khác. Sự hòa hợp thực tế còn phụ thuộc vào cách sống và cách hai người vun đắp mối quan hệ.
Phân biệt cách xem theo năm sinh và ngày tháng năm sinh: Xem cung mệnh vợ chồng theo ngày tháng năm sinh có thể thuộc những phương pháp luận giải chi tiết hơn. Riêng cung phi Bát Trạch thường lấy năm sinh âm lịch và giới tính làm căn cứ chính.
Không nên quá lo lắng khi rơi vào cung xấu: Kết quả trong bảng mang ý nghĩa tham khảo theo quan niệm phong thủy. Nếu hai người rơi vào Lục Sát, Ngũ Quỷ, Họa Hại hay Tuyệt Mệnh, vẫn nên xem xét tổng thể trước khi đưa ra nhận định.
Câu hỏi thường gặp
Khi sử dụng bảng tra cung mệnh vợ chồng, nhiều người thường băn khoăn về độ hợp khắc, cung tốt và cách nhìn nhận kết quả. Dưới đây là những giải đáp phổ biến khi xem cung mệnh vợ chồng theo năm sinh hoặc đối chiếu cung phi trước hôn nhân.
Có nên tin vào cung mệnh vợ chồng?
Theo quan niệm phong thủy, cung mệnh là một yếu tố chỉ được dùng để tham khảo mức độ hòa hợp giữa hai người. Khi muốn xem cung mệnh vợ chồng có hợp nhau không, bạn có thể dựa vào cung phi để biết cặp đôi thuộc Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị hay các cung xấu. Tuy nhiên, kết quả này nên được xem cùng tuổi, ngũ hành và các yếu tố phong thủy khác.
Vợ chồng cùng cung có tốt không?
Vợ chồng cùng cung thường tạo thành Phục Vị, thuộc nhóm bốn cung tốt trong Bát Trạch. Phục Vị mang ý nghĩa ổn định, bình an, dễ nhận được sự hỗ trợ và giúp gia đạo duy trì sự hòa thuận. Khi xem cung mệnh vợ chồng theo ngày tháng năm sinh, có thể kết hợp thêm nhiều yếu tố khác để luận giải chi tiết hơn. Riêng cách tra cung phi chủ yếu dựa vào năm sinh âm lịch và giới tính.
Vợ chồng phạm Tuyệt Mệnh có lấy nhau được không?
Vợ chồng phạm Tuyệt Mệnh vẫn có thể kết hôn. Theo phong thủy Bát Trạch, Tuyệt Mệnh thuộc nhóm cung xấu nên thường được cho là dễ mang đến bất lợi về gia đạo, tài vận hoặc sự hòa hợp. Nếu gặp trường hợp này, có thể xem thêm ngũ hành, Can Chi và lựa chọn các yếu tố phong thủy phù hợp để cân bằng. Vì vậy, không nên chỉ dựa vào một kết quả Tuyệt Mệnh để quyết định chuyện cưới hỏi.
Cung Sinh Khí và Diên Niên cung nào tốt hơn?
Nếu xét tổng thể theo Bát Trạch, Sinh Khí thường được đánh giá cao hơn vì tượng trưng cho tài lộc, danh tiếng, sự phát triển và phúc khí. Diên Niên lại nổi bật về sự ổn định, hòa thuận và bền vững trong các mối quan hệ. Vì vậy, khi thực hiện cách tính cung mệnh vợ chồng, nếu gặp Sinh Khí hoặc Diên Niên đều được xem là kết quả tốt. Với hôn nhân, Diên Niên đặc biệt phù hợp với ý nghĩa gắn bó lâu dài.
Trên đây là những thông tin chi tiết về bảng tra cung mệnh vợ chồng và cách xem mức độ hợp khắc theo năm sinh. Đây là một nét văn hóa phong thủy được nhiều cặp đôi tham khảo trước khi tiến đến hôn nhân. Hy vọng những chia sẻ từ Tierra Diamond sẽ giúp bạn hiểu rõ cung mệnh của hai người, từ đó có thêm góc nhìn hữu ích cho hành trình xây dựng cuộc sống lứa đôi.