• Về Tierra
Logo Logo white

[GIẢI NGHĨA] Sui gia hay xui gia, thông gia đúng chính tả?

Sui gia là cách gọi mối quan hệ giữa hai gia đình có con kết hôn với nhau. Từ này thường hay bị nhầm lẫn với xui gia và thông gia. Vậy Sui gia hay xui gia hay thông gia đúng chính tả, các ví dụ thực tế về cách sử dụng sui gia và thông gia trong đời sống thế nào? Các từ vựng liên quan đế sui gia như anh sui, chị sui, ông sui, bà sui, làm sui,… là gì? Cùng Tierra Diamond tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết dưới đây nhé!

Sui gia hay xui gia đúng chính tả?

Giữa hai cách viết “sui gia” và “xui gia”, từ đúng chính tả tiếng Việt là “sui gia”.

Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, sui gia là danh từ dùng để chỉ quan hệ giữa cha mẹ của hai người đã kết hôn, trong sự đối đãi với nhau. Ví dụ: “Ba má tôi và ba má chồng tôi là sui gia với nhau.” Còn xui gia là cách viết không chính xác. Do đó, từ này không có trong từ điển tiếng Việt và không mang ý nghĩa riêng biệt.

Lý do dẫn đến có nhiều sự nhầm lẫn trong việc sử dụng tiếng Việt là gì? Việc một số người dùng từ “xui gia” thay vì “sui gia” chủ yếu xuất phát từ cách phát âm vùng miền, đặc biệt là ở miền Bắc, nơi âm /s/ và /x/ dễ bị nhầm lẫn trong khẩu ngữ. Tuy nhiên, trong văn viết và giao tiếp chuẩn, bạn nên sử dụng “sui gia” để đảm bảo đúng ngữ pháp và chính tả tiếng Việt.

Sui gia hay xui gia đúng chính tả?
Sui gia hay xui gia đúng chính tả?

Thông gia và sui gia khác nhau thế nào?

Thông gia và sui gia hoàn toàn giống nhau về ý nghĩa khi xét về mặt pháp lý và quan hệ gia đình. Sự khác biệt duy nhất là “Thông gia” là từ Hán Việt, còn “Sui gia” là từ thuần Việt và nghe gần gũi hơn.

Từ điển thường xếp “Sui gia”khẩu ngữ hoặc ghi chú là cách dùng phổ biến ở miền Nam, trong khi từ “Thông gia” được dùng làm mục từ chính với định nghĩa tương tự nhưng mang sắc thái trang trọng hơn.

Theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên): Định nghĩa là “quan hệ giữa hai gia đình có con kết hôn với nhau”.

Theo Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam (GS. Nguyễn Lân): Ghi nhận “Sui gia” là cách gọi phổ biến ở miền Nam để chỉ cha mẹ bên vợ hoặc bên chồng của con mình.

Thông gia và sui gia khác nhau thế nào?
Thông gia và sui gia khác nhau thế nào?

Một số ví dụ thực tế khi sử dụng sui gia và thông gia

Ví dụ thực tế khi sử dụng sui gia trong đời sống

Hội thoại 1: Trong đám cưới

A: Nhà sui gia bên đó tiếp đón chu đáo quá!

B: Ừ, tôi cũng thấy vậy. Bà sui gia còn tự tay sắp xếp từng bàn tiệc, quý lắm!

Hội thoại 2: Khi bàn chuyện chăm cháu

A: Dạo này bé Bi ở nhà bà nội hay ngoại nhiều hơn?

B: Ở bên sui gia. Ông bà nội thương cháu, chăm kỹ lắm.

Hội thoại 3: Lúc nói chuyện phiếm

A: Nghe nói ông mới làm sui gia?

B: Ừ, mới cưới vợ cho thằng cả. Giờ làm sui rồi, phải giữ hoà khí hai bên.

Ví dụ thực tế khi sử dụng thông gia trong đời sống

Hội thoại 1: Gặp nhau lần đầu

A: Chào anh, tôi là ba của cháu Linh – dâu nhà anh.

B: Vâng, chào thông gia! Lâu rồi mới có dịp gặp trực tiếp.

Hội thoại 2: Trong cuộc họp mặt gia đình

A: Thông gia uống thêm chén trà cho ấm người ạ.

B: Cảm ơn anh, không khí nhà mình thân tình quá, cứ như người một nhà.

Hội thoại 3: Khi con cái xảy ra mâu thuẫn

A: Dạo này vợ chồng tụi nhỏ có vẻ căng thẳng…

B: Ừ, tôi cũng thấy vậy. Mình là thông gia, chắc phải gặp nhau bàn lại cách khuyên tụi nó.

Một số từ vựng liên quan đến sui gia

Một số từ vựng liên quan đến sui gia gồm:

Từ vựngGiải nghĩa
Anh suiCách gọi người đàn ông là cha của con dâu hoặc con rể trong mối quan hệ đối đẳng giữa hai gia đình.
Chị suiCách gọi người phụ nữ là mẹ của con dâu hoặc con rể trong mối quan hệ đối đẳng giữa hai gia đình.
Anh chị sui / Anh sui chị suiCách gọi chung cặp vợ chồng là cha mẹ của con dâu hoặc con rể.
Ông suiCách gọi trang trọng hoặc khi nhắc đến người cha của con dâu/con rể (thường dùng khi nói với người thứ ba hoặc gọi thay con/cháu).
Bà suiCách gọi trang trọng hoặc khi nhắc đến người mẹ của con dâu/con rể.
Ông sui bà suiCách gọi chung cặp cha mẹ bên thông gia với thái độ tôn trọng, lễ phép.
Làm sui giaĐộng từ chỉ việc hai gia đình thiết lập mối quan hệ thân tộc thông qua việc kết hôn của con cái.
Gia đình sui giaChỉ toàn thể gia đình phía bên thông gia, bao gồm cả các thành viên khác ngoài cha mẹ.
Hai bên sui giaCách gọi tổng thể đại diện cho cả gia đình nhà trai và gia đình nhà gái trong một mối quan hệ hôn nhân.

>> Xem thêm:

1. [GIẢI NGHĨA] Yên bề gia thất là gì? Cách sử dụng thế nào?

2. [GIẢI NGHĨA] Trưởng nam, trưởng nữ là gì?

3. Danh xưng quý nam là gì? Ái nữ quý nữ là gì trong thiệp cưới

4. Lò vi sóng là gì? Thuật ngữ tình yêu trong từ điển gen Z

5. [Giải nghĩa] Ebe là gì trong tình yêu? Cách sử dụng, biệt danh

6. Giải nghĩa đầu bạc răng long là gì? Ví dụ cách dùng thực tế

Sau bài viết trên, chắc hẳn bạn đã biết được sui gia là gì, thông gia là gì, sui gia hay xui gia hay thông gia đúng chính tả. Hy vọng những thông tin mà Tierra Diamond cung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của những từ Tiếng Việt này nhé!

Bài viết liên quan

Nhận tư vấn từ Tierra

Đăng ký ngay bên dưới để nhận được sự hỗ trợ từ chúng tôi.

    icon-advise
    icon-advise

    icon chat