Sở hữu ngay tài khoản riêng cho mình để dễ dàng xem, thêm các món trang sức yêu thích vào giỏ hàng, thanh toán nhanh chóng cùng nhiều trải nghiệm thú vị khác.
[wc_login_form_bbloomer]
Sao Thiên Lại là gì? Lịch các ngày sao Thiên Lại năm 2026
Sao Thiên Lại là hung tinh, mang ý nghĩa xấu với nhiều công việc. Xuất hiện trong các ngày dậu (tháng 1,5, 9 âm lịch), ngày ngọ (tháng 2, 6,10 âm lịch), ngày mão (tháng 3, 7, 11 âm lịch), ngày tý (tháng 4, 8,12 âm lịch). Cùng Tierra Diamond tìm hiểu chi tiết hơn […]
Sao Thiên Lại là hung tinh, mang ý nghĩa xấu với nhiều công việc. Xuất hiện trong các ngày dậu (tháng 1,5, 9 âm lịch), ngày ngọ (tháng 2, 6,10 âm lịch), ngày mão (tháng 3, 7, 11 âm lịch), ngày tý (tháng 4, 8,12 âm lịch). Cùng Tierra Diamond tìm hiểu chi tiết hơn về sao Thiên Lại , cách tính ngày Thiên Lại, các ngày Thiên Lại năm 2026, việc làm nên kiêng kỵ trong ngày Thiên lại,… trong bài viết dưới đây nhé!
Sao Thiên Lại là một hung sát được nhắc đến trong hệ thống chọn ngày theo lịch truyền thống. Theo các bảng Ngọc Hạp Thông Thư dùng để xem ngày tốt xấu, Thiên Lại được xếp vào nhóm sao xấu đối với nhiều công việc, vì vậy ngày có sao này thường không được ưu tiên để tiến hành những việc lớn hoặc mang tính khởi sự.
Sao Thiên Lại được xác định dựa trên tháng âm lịch và Địa Chi của ngày. Quy luật xuất hiện cụ thể như sau:
Ngày Dậu: tháng 1, tháng 5, tháng 9 âm lịch.
Ngày Ngọ: tháng 2, tháng 6, tháng 10 âm lịch.
Ngày Mão: tháng 3, tháng 7, tháng 11 âm lịch.
Ngày Tý: tháng 4, tháng 8, tháng 12 âm lịch.
Một số luận bàn về ngày Thiên Lại trong các tài liệu cổ:
Theo “Khu yếu lịch”: Thiên Lại là hung thần trong tháng. Ngày này kỵ lên quan nhậm chức, đi xa, kiện tụng.
Theo “Lịch lệ: Thiên Lại tháng giêng khởi ở Dậu, nghịch hành tứ trọng.
Theo Tào Chấn Khuê: Thiên Lại là chỗ tử khí ngũ hành tam hợp, ngũ hành đến đó chết mà không có khí.
Theo “Hiệp kỷ biện phương thư”: Xét thiên lại là tam hợp tử địa, do đó kỵ cầu phúc, cầu tự, xuất quân, lên quan nhậm chức, hôn nhân, khai trương, giải trừ, cầu thầy chữa bệnh, xây dựng, khởi công, động thổ, giao dịch, ký kết hợp đồng, nhận con nuôi…
Theo Thông thư vạn sự và ngọc hạp chánh tông: ngày Thiên Lại là ngày xấu mọi việc.
Sao Thiên Lại là gì?
Các ngày Thiên Lại năm 2026 cần tránh khi chọn ngày cưới hỏi, khởi công
Tháng âm
Ngày Thiên Lại
Ngày âm lịch
Ngày dương lịch
Tháng 1
Dậu
12/01/2026
28/02/2026
24/01/2026
12/03/2026
Tháng 2
Ngọ
03/02/2026
21/03/2026
15/02/2026
02/04/2026
27/02/2026
14/04/2026
Tháng 3
Mão
07/03/2026
23/04/2026
19/03/2026
05/05/2026
Tháng 4
Tý
10/04/2026
26/05/2026
22/04/2026
07/06/2026
Tháng 5
Dậu
02/05/2026
16/06/2026
14/05/2026
28/06/2026
26/05/2026
10/07/2026
Tháng 6
Ngọ
06/06/2026
19/07/2026
18/06/2026
31/07/2026
30/06/2026
12/08/2026
Tháng 7
Mão
09/07/2026
21/08/2026
21/07/2026
02/09/2026
Tháng 8
Tý
01/08/2026
11/09/2026
13/08/2026
23/09/2026
25/08/2026
05/10/2026
Tháng 9
Dậu
05/09/2026
14/10/2026
17/09/2026
26/10/2026
29/09/2026
07/11/2026
Tháng 10
Ngọ
08/10/2026
16/11/2026
20/10/2026
28/11/2026
Tháng 11
Mão
11/11/2026
19/12/2026
23/11/2026
31/12/2026
Tháng 12
Tý
02/12/2026
09/01/2027
14/12/2026
21/01/2027
26/12/2026
02/02/2027
Hướng dẫn tính ngày Thiên Lại theo tháng âm lịch
Cách tính ngày Thiên Lại theo tháng âm lịch
Ngày Thiên Lại được xác định dựa trên tháng âm lịch và Địa Chi của ngày. Khi xem ngày, trước tiên cần xác định tháng âm đang xét, sau đó đối chiếu với Địa Chi tương ứng theo bảng dưới đây. Nếu Địa Chi của ngày trùng với Chi được quy định cho tháng đó thì ngày ấy được tính là ngày Thiên Lại.
Tháng âm lịch
Địa Chi ngày Thiên Lại
Tháng 1
Dậu
Tháng 2
Ngọ
Tháng 3
Mão
Tháng 4
Tý
Tháng 5
Dậu
Tháng 6
Ngọ
Tháng 7
Mão
Tháng 8
Tý
Tháng 9
Dậu
Tháng 10
Ngọ
Tháng 11
Mão
Tháng 12
Tý
Ví dụ: Trong tháng 1 âm lịch, ngày Thiên Lại là những ngày mang Địa Chi Dậu. Sang tháng 2 âm lịch các ngày Ngọ là ngày Thiên Lại, tháng 3 xét ngày Mão và tháng 4 xét ngày Tý. Sau đó quy luật này tiếp tục lặp lại ở các tháng tiếp theo.
Có thể ghi nhớ quy luật này theo chu kỳ Dậu → Ngọ → Mão → Tý, lặp lại sau mỗi 4 tháng. Cụ thể:
Ngày Dậu: là ngày Thiên Lại trong tháng 1, 5 và 9 âm lịch.
Ngày Ngọ: là ngày Thiên Lại trong tháng 2, 6 và 10 âm lịch.
Ngày Mão: là ngày Thiên Lại trong tháng 3, 7 và 11 âm lịch.
Ngày Tý: là ngày Thiên Lại trong tháng 4, 8 và 12 âm lịch.
Việc nên làm và việc kiêng kỵ trong ngày Thiên Lại
Theo quan niệm chọn ngày truyền thống, Thiên Lại được xếp vào nhóm thần sát không thuận, vì vậy khi ngày có Thiên Lại, người xưa thường thận trọng với những công việc lớn, đặc biệt là việc mang ý nghĩa khởi đầu hoặc có ảnh hưởng lâu dài. Một số việc thường được cân nhắc tránh gồm:
Cưới hỏi: Hạn chế tổ chức dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, lễ lại mặt và những nghi thức quan trọng liên quan đến hôn nhân.
Động thổ, xây dựng: Không ưu tiên ngày này để khởi công, động thổ, đào móng, đổ móng, cất nóc, lợp mái, đào giếng hoặc thực hiện những hạng mục xây dựng quan trọng.
Nhận chức và công việc: Nên cân nhắc khi nhậm chức, bắt đầu công việc mới, nhận nhiệm vụ quan trọng hoặc chuyển công tác.
Khai trương, khánh thành: Hạn chế khai trương cửa hàng, công ty, chi nhánh, khánh thành công trình hoặc tổ chức những hoạt động đánh dấu sự khởi đầu của việc kinh doanh.
Xuất hành: Những chuyến đi xa hoặc hành trình có mục đích quan trọng như công tác, du học thường được cân nhắc chọn ngày khác thuận lợi hơn.
Nhập trạch: Không ưu tiên thực hiện lễ nhập trạch, chuyển về nhà mới hoặc chuyển địa điểm làm việc trong ngày Thiên Lại.
An táng và phần mộ: Những việc như khâm liệm, đưa tang, mai táng, cải táng hoặc sửa sang mồ mả nên xem xét kỹ ngày giờ trước khi tiến hành.
Tế lễ: Với các nghi lễ quan trọng như cầu phúc, cầu tự, cầu thọ hoặc cầu tài lộc, có thể ưu tiên ngày có nhiều cát thần phù hợp với mục đích của nghi lễ.
Giao dịch quan trọng: Nên cân nhắc khi ký kết hợp đồng lớn, thực hiện giao dịch có giá trị cao hoặc bắt đầu một thỏa thuận mang tính lâu dài.
Tổ chức sự kiện quan trọng: Những dịp như lễ kỷ niệm, lễ mừng thọ hoặc sự kiện đánh dấu một cột mốc lớn có thể lựa chọn ngày thuận lợi hơn nếu điều kiện cho phép.
Theo phương pháp xem ngày truyền thống, một ngày có thể đồng thời xuất hiện nhiều cát thần và hung sát, do đó cần xem xét tổng thể các yếu tố của ngày, tính chất công việc và các yếu tố liên quan trước khi lựa chọn.
Việc nên làm và việc kiêng kỵ trong ngày Thiên Lại
Các sao xấu đối với từng việc
Dưới đây là cách xác định một số sao xấu theo Địa Chi của ngày và tháng âm lịch. Nội dung được trình bày theo từng ngày để thuận tiện tra cứu.
Sao Thiên Cương (Diệt Môn)
Sao Thiên Cương, còn gọi là Diệt Môn, được xem là xấu đối với nhiều công việc quan trọng. Ngày xuất hiện theo tháng âm lịch như sau:
Ngày Tỵ: tháng 1
Ngày Tý: tháng 2
Ngày Mùi: tháng 3
Ngày Dần: tháng 4
Ngày Dậu: tháng 5
Ngày Thìn: tháng 6
Ngày Hợi: tháng 7
Ngày Ngọ: tháng 8
Ngày Sửu: tháng 9
Ngày Thân: tháng 10
Ngày Mão: tháng 11
Ngày Tuất: tháng 12
Sao Thiên Ngục, Thiên Hỏa
Thiên Ngục và Thiên Hỏa được xem là các sao không thuận đối với nhiều công việc, vì vậy thường được cân nhắc khi lựa chọn ngày tiến hành đại sự. Cách xác định như sau:
Ngày Tý: tháng 1, tháng 5, tháng 9
Ngày Mão: tháng 2, tháng 6, tháng 10
Ngày Ngọ: tháng 3, tháng 7, tháng 11
Ngày Dậu: tháng 4, tháng 8, tháng 12
Sao Tiểu Hồng Sa
Tiểu Hồng Sa cũng thuộc nhóm sao xấu theo quan niệm xem ngày truyền thống. Ngày có sao Tiểu Hồng Sa được xác định như sau:
Ngày Tỵ: tháng 1, tháng 4, tháng 7, tháng 10
Ngày Dậu: tháng 2, tháng 5, tháng 8, tháng 11
Ngày Sửu: tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12
Sao Đại Hao (Tử Khí, Quan Phù)
Đại Hao được xem là sao xấu, thường mang ý nghĩa hao tổn, không thuận lợi, vì vậy cần cân nhắc khi thực hiện những công việc quan trọng. Ngày xuất hiện theo tháng âm lịch gồm:
Ngày Ngọ: tháng 1
Ngày Mùi: tháng 2
Ngày Thân: tháng 3
Ngày Dậu: tháng 4
Ngày Tuất: tháng 5
Ngày Hợi: tháng 6
Ngày Tý: tháng 7
Ngày Sửu: tháng 8
Ngày Dần: tháng 9
Ngày Mão: tháng 10
Ngày Thìn: tháng 11
Ngày Tỵ: tháng 12
Sao Tiểu Hao
Sao Tiểu Hao được xem là hung tinh, kỵ những việc liên quan đến xuất nhập, tiền bạc và tài lộc trong quan niệm chọn ngày truyền thống.
Sao Thiên Lại theo quan niệm xem ngày truyền thống là một hung sát cần lưu ý khi lựa chọn thời điểm tiến hành các công việc quan trọng. Việc hiểu ý nghĩa và cách tính sao Thiên Lại theo tháng âm lịch giúp bạn chủ động tra cứu, cân nhắc ngày phù hợp hơn. Tuy nhiên, khi xem ngày tốt xấu vẫn nên kết hợp với các cát thần, hung sát khác để có đánh giá tổng thể.