Sở hữu ngay tài khoản riêng cho mình để dễ dàng xem, thêm các món trang sức yêu thích vào giỏ hàng, thanh toán nhanh chóng cùng nhiều trải nghiệm thú vị khác.
[wc_login_form_bbloomer]
[GIẢI ĐÁP] 1 lượng vàng bao nhiêu tiền? Bảng giá vàng cập nhật mới
1 lượng vàng bao nhiêu tiền hôm nay? Giá 1 lượng vàng hiện đang mở bán khoảng – VNĐ/lượng, giá mua vào từ – VNĐ/lượng tùy vào loại vàng và đơn vị bán. Ở thời điểm nhiều biến động này, giá vàng sẽ thay đổi liên tục, để tìm hiểu giá 1 lượng vàng SJC […]
1 lượng vàng bao nhiêu tiền hôm nay? Giá 1 lượng vàng hiện đang mở bán khoảng175,400,000 – 168,800,000 VNĐ/lượng, giá mua vào từ173,400,000 – 166,300,000 VNĐ/lượngtùy vào loại vàng và đơn vị bán. Ở thời điểm nhiều biến động này, giá vàng sẽ thay đổi liên tục, để tìm hiểu giá 1 lượng vàng SJC 9999, vàng nhẫn SJC 9999, vàng nữ trang 9999 và 99, vàng miếng SJC,… hiện tại, cùng Tierra Diamond tìm hiểu ngày giá 1 lượng vàng tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH, Ngọc Thẩm, Mi Hồng trong bài viết dưới đây nhé!
* Dữ liệu giá 1 lượng vàng được tham khảo từ hệ thống giá vàng SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Ngọc Thẩm, Mi Hồng và cập nhật mới theo từng ngày.
Bảng giá 1 lượng vàng trong nước tại các thương hiệu ngày
1 lượng vàng là bao nhiêu tiền? Giá 1 lượng vàng trên thị trường sẽ tùy thuộc vào giá niêm yết của các đơn vị bán ra và từng loại vàng.
1. Giá vàng SJC
Loại vàng
Giá mua vào (VNĐ/lượng)
Giá bán ra (VNĐ/lượng)
Vàng SJC 1 lượng
166,300,000
168,800,000
Vàng nhẫn SJC 99,99
165,800,000
168,300,000
Nữ trang 99,99%
163,800,000
166,800,000
Nữ trang 99%
158,649,000
165,149,000
Nữ trang 75% (18K)
116,363,000
125,263,000
Nữ trang 68%
104,685,000
113,585,000
Nữ trang 61%
93,008,000
101,908,000
Nữ trang 58.3%
88,504,000
97,404,000
Nữ trang 41.7%
60,813,000
69,713,000
2. Giá vàng DOJI
Loại vàng
Giá mua vào(VNĐ/lượng)
Giá bán ra(VNĐ/lượng)
Vàng miếng SJC
144,000,000
147,000,000
Vàng nhẫn DOJI
144,000,000
147,000,000
Nữ trang 99.9
138,500,000
143,500,000
Nữ trang 99
137,800,000
143,300,000
94,200,000
0
3. Giá vàng PNJ
Loại vàng
Giá mua vào (VNĐ/lượng)
Giá bán ra (VNĐ/lượng)
Vàng miếng SJC
144,000,000
147,000,000
Vàng nhẫn PNJ
144,000,000
147,000,000
Vàng nữ trang 999.9
141,500,000
145,500,000
Vàng nữ trang 999
141,350,000
145,350,000
Vàng nữ trang 9920
139,130,000
145,330,000
Vàng nữ trang 99
137,850,000
144,050,000
Vàng 750 (18K)
99,230,000
109,130,000
4. Giá vàng Mi Hồng
Loại vàng
Giá mua vào (VNĐ/lượng)
Giá bán ra (VNĐ/lượng)
Vàng miếng SJC
173,400,000
175,400,000
Vàng nhẫn Mi Hồng
173,400,000
175,400,000
Vàng 750 (18K)
113,000,000
120,000,000
5. Giá vàng Bảo Tín Minh Châu
Loại vàng
Giá mua vào(VNĐ/lượng)
Giá bán ra(VNĐ/lượng)
Vàng miếng SJC
144,000,000
147,000,000
Vàng nhẫn BTMC
143,500,000
147,000,000
Trang sức bằng Vàng Rồng Thăng Long 999.9 (24k)
141,500,000
146,000,000
Trang sức bằng Vàng Rồng Thăng Long 99.9 (24k)
N/A
N/A
6. Giá vàng Phú Quý
Loại vàng
Giá mua vào(VNĐ/lượng)
Giá bán ra(VNĐ/lượng)
Vàng miếng SJC
144,000,000
147,000,000
Vàng nhẫn tròn
144,000,000
147,000,000
Nữ Trang 9999
141,500,000
146,500,000
Vàng trang sức 999
141,400,000
146,400,000
Vàng trang sức 99
140,085,000
145,035,000
Vàng trang sức 98
138,670,000
143,570,000
7. Giá vàng Ngọc Thẩm
Loại vàng
Giá mua vào(VNĐ/lượng)
Giá bán ra(VNĐ/lượng)
Vàng miếng SJC
148.200.000
150.200.000
Nhẫn 999.9
142.500.000
145.500.000
Vàng 24K (990)
139.000.000
143.500.000
Vàng 18K (750)
99.830.000
107.630.000
Vàng trắng Au750
99.830.000
107.630.000
Giá 1 lượng vàng thế giới
Giá vàng thế giới được niêm yết trên Kitco hiện vào khoảng 3.334,4 USD/ounce, giảm 9,3 USD so với một ngày trước. tương đương 105.973.374 đồng mỗi lượng,
Hiện giá vàng thế giới đang trong nhịp điều chỉnh nhẹ, nhưng trong ngắn hạn khó tăng mạnh, nhiều khả năng tiếp tục đi ngang.
USD/Ounce
VND/Lượng
Giá vàng thế giới
4063.35
129,583,190
Biến động so với ngày trước
-68.07 (-1.65%)
-2,170,800 (-1.65%)
Chênh lệch giữa giá vàng trong nước & thế giới hôm nay
Giá mua:
36,716,810 VNĐ
Giá bán:
39,216,810 VNĐ
Vàng ta, vàng 9999 là gì? Đặc điểm của vàng ta là gì?
Vàng ta là cách gọi dân gian dành cho loại vàng có độ tinh khiết rất cao, hàm lượng vàng nguyên chất đạt 99,99%, chỉ còn 0,01% tạp chất. Loại vàng này còn được biết đến với tên gọi vàng 24K, vàng 9999 (vàng bốn con 9) hay vàng ròng. Vàng ta có sắc vàng sáng, bền và không bị xỉn màu.
Trong thực tế, vàng ta được ứng dụng trong công nghiệp điện máy, đúc vàng miếng để tích trữ, hoặc chế tác trang sức. Tuy nhiên, do đặc tính mềm nên khi làm trang sức thường phải pha thêm hợp kim để tăng độ cứng và thẩm mỹ.
Vàng ta có khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, đồng thời không bị oxy hóa, không phản ứng với hóa chất hay tác động của môi trường, nên giữ được màu sắc bền đẹp theo thời gian.
Dù có giá trị cao, vàng 24K ít được sử dụng để chế tác các mẫu trang sức cầu kỳ vì quá dẻo. Thông thường, vàng ta được làm thành vàng miếng, nhẫn trơn, vàng hình con giáp, thần tài để trưng bày hoặc cất giữ. Khi pha thêm hợp kim để tạo độ cứng cho việc chế tác tinh xảo, tỷ lệ vàng giảm xuống, tuổi vàng thấp hơn và trang sức có thể bị xỉn màu theo thời gian sử dụng.
Vàng ta vàng 9999 là loại vàng có độ tinh khiết rất cao, hàm lượng vàng nguyên chất đạt 99,99%
Các loại vàng trên thị trường | Cách phân biệt các loại vàng trên thị trường hiện nay
Các loại vàng trên thị trường phổ biến hiện nay gồm:
Vàng ta (Vàng 9999/ Vàng 24K/ Vàng 999): Đây là loại vàng có độ tinh khiết gần như tuyệt đối, chứa 99,99% vàng nguyên chất. Vàng ta còn được gọi là vàng 24K, có màu vàng đậm, độ mềm cao và rất khó chế tác thành trang sức cầu kỳ. Vì ít pha tạp kim loại khác, vàng ta thường dùng để làm vàng tích trữ, vàng miếng hoặc nhẫn tròn trơn.
Vàng tây (Vàng tây 18K, 14K, 10K, 9K, 8K): Là hợp kim giữa vàng nguyên chất và kim loại khác như bạc, đồng, niken… Hàm lượng vàng trong vàng tây thấp hơn vàng ta, thường dao động từ 75% (18K) đến 33,3% (8K). Vàng tây có độ cứng tốt hơn, màu sắc đa dạng và thích hợp để chế tác trang sức kiểu dáng hiện đại. Tuy nhiên, vì chứa ít vàng hơn, nên giá trị đầu tư không cao bằng vàng ta và có thể bị mất giá khi bán lại.
Vàng trắng (Vàng trắng 10K, 14K, 18K): Là một dạng vàng tây, pha với các kim loại màu trắng như palladium, bạc hoặc niken, sau đó được phủ một lớp Rhodium để tăng độ sáng bóng. Các tỷ lệ phổ biến gồm 10K, 14K, 18K. Ưu điểm của vàng trắng là vẻ đẹp tinh tế, hiện đại, rất được ưa chuộng trong nhẫn cưới, nhẫn đính hôn, dây chuyền đá quý.
Vàng hồng (Vàng hồng 10K, 14K, 18K): Là hợp kim của vàng nguyên chất và đồng. Nhờ tỷ lệ đồng cao, vàng hồng có sắc hồng ấm đặc trưng, mang nét dịu dàng nhưng vẫn thời thượng, phù hợp với các thiết kế trang sức cá tính, thời trang hoặc phong cách cổ điển. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hàm lượng đồng càng cao thì độ oxy hóa càng dễ xảy ra,
Vàng Ý (Vàng Ý 750, 925): Là loại vàng có xuất xứ từ Ý, thường pha thêm bạc hoặc đồng để tăng độ cứng. Loại phổ biến nhất là vàng Ý 750 (chứa 75% vàng, tương đương vàng 18K), vàng Ý 925 (thực chất là bạc Ý cao cấp, có bề ngoài như vàng trắng). Ưu điểm của vàng Ý là thiết kế đẹp, sắc sảo và theo xu hướng châu Âu. Tuy nhiên, giá trị đầu tư thấp, chủ yếu thích hợp với người mua trang sức thời trang.
Vàng non: Là vàng có hàm lượng vàng thật thấp hơn chuẩn công bố, thường dưới 58% nhưng vẫn được bán dưới tên gọi vàng 10K hoặc 14K. Loại vàng này thường được sử dụng trong các sản phẩm giá rẻ, dễ mất giá khi bán lại, dễ bị oxy hóa, và không phù hợp để đầu tư hoặc đeo lâu dài. Người mua cần cẩn trọng và xác minh rõ tuổi vàng trước khi quyết định.
Vàng mỹ ký: Là tên gọi chỉ những sản phẩm tráng một lớp mỏng màu vàng lên kim loại nền như đồng, sắt hoặc hợp kim thường. Loại “vàng” này thực chất không có giá trị về mặt vật chất. Trang sức mỹ ký có mẫu mã đa dạng, giá rất rẻ, phù hợp với nhu cầu đeo tạm thời. Tuy nhiên, chúng rất dễ xỉn màu, bong tróc, và có thể gây kích ứng da nếu dùng lâu.
Tìm hiểu về các loại vàng trên thị trường hiện nay
Phân biệt giữa vàng ta và vàng tây
Vàng tây là loại vàng hợp kim, được tạo thành từ vàng nguyên chất pha thêm các kim loại khác như niken, bạc, đồng, palladium… theo tỉ lệ nhất định nhằm tăng độ cứng, phù hợp cho việc chế tác trang sức.
Dựa vào hàm lượng vàng và hợp kim, vàng tây được chia thành nhiều loại như vàng 9K, 10K, 14K, 18K, 20K. Ưu điểm của vàng tây là độ cứng cao, màu sắc phong phú nên thường được sử dụng trong chế tác trang sức thời trang.
Chẳng hạn, khi pha thêm niken hoặc palladium, vàng sẽ có màu trắng; pha thêm đồng, vàng chuyển sang màu đỏ hoặc hồng; pha thêm bạc, vàng có thể ánh lục.
Vàng tây có mất giá không? Giá trị của vàng tây phụ thuộc vào hàm lượng vàng nguyên chất. Hàm lượng càng cao thì khả năng giữ giá trị càng tốt. Tuy nhiên, do được dùng nhiều trong chế tác trang sức, vàng tây dễ bị hao mòn theo thời gian nên giá trị thường giảm dần. Vì thế, nếu mục đích là đầu tư, phần lớn mọi người ưu tiên vàng 24K để bảo toàn giá trị và thuận tiện khi mua bán.
Phân biệt giữa vàng ta và vàng tây
Vàng miếng có phải vàng ta không?
Vàng miếng chính là vàng ta được đúc thành hình chữ nhật hoặc hình vuông, trên bề mặt dập rõ chữ, số thể hiện khối lượng, hàm lượng và ký hiệu của doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
Loại vàng này có độ tinh khiết rất cao, thường đạt 99,99% (tương đương 24K). Trên thị trường, vàng miếng được sản xuất với nhiều quy cách như 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ, 1 lượng, 2 lượng… Trong đó, phổ biến nhất là vàng miếng SJC 9999 – vàng ròng nguyên chất, còn gọi là vàng ta, vàng bốn con chín.
Hiện nay, Nhà nước đã ngừng cấp phép sản xuất vàng miếng, vì vậy nguồn cung SJC ngày càng hạn chế và giá trị cao. Tình trạng vàng miếng SJC bị làm giả, làm nhái cũng xuất hiện, dù cũng là vàng 24K nhưng không do SJC sản xuất.
Để ngăn chặn giả mạo, SJC áp dụng bao bì hologram chống giả cho các sản phẩm vàng miếng 5 chỉ, 2 chỉ, 1 chỉ và 5 phân. Bao bì mới có chữ SJC chìm ở giữa mặt trước, mặt sau phủ màng chống giả đổi màu với logo SJC. Viền bao bì in dòng chữ “Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn” trên hai cạnh dài, còn hai cạnh ngắn dập nổi dòng chữ “ISO 9001:2015”.
Vàng miếng có phải vàng ta không?
Cách mua bán vàng ta 1 lượng đảm bảo an toànđể tích trữ, đầu tư
Một số lưu ý giúp bạn có thể mua bán vàng an toàn hơn gồm:
Chọn thương hiệu uy tín: Hãy ưu tiên mua vàng tại những cửa hàng, thương hiệu lớn có danh tiếng lâu năm. Những nơi này thường minh bạch về xuất xứ, có chứng từ đầy đủ và chính sách hậu mãi rõ ràng.
Hiểu rõ các loại vàng trước khi mua: Bạn nên tìm hiểu mọi thông tin về loại vàng muốn mua như giá vàng, tuổi vàng, hàm lượng vàng nguyên chất là bao nhiêu để không mua nhầm các loại vàng non, chọn đúng sản phẩm phù hợp với nhu cầu và ngân sách.
Kiểm tra chất lượng vàng: Bạn nên kiểm tra sản phẩm bằng máy đo hàm lượng vàng hoặc đưa đến các cơ sở kiểm định có uy tín để đảm bảo vàng đúng tuổi.
Cập nhật biến động giá vàng liên tục: Vì giá vàng thay đổi theo thị trường toàn cầu, bạn cần theo dõi bảng giá thường xuyên để xác định thời điểm giao dịch tốt nhất, đặc biệt nếu bạn mua vàng với mục đích đầu tư hoặc tích trữ lâu dài.
Kiểm tra giấy tờ chứng nhận: Sản phẩm vàng đạt chuẩn sẽ luôn đi kèm hóa đơn mua bán, giấy kiểm định hàm lượng hoặc chứng chỉ từ cơ sở cung cấp. Đây là căn cứ quan trọng để đảm bảo quyền lợi về sau.
Cập nhật tỷ giá vàng hiện tại: Trước khi quyết định mua hoặc bán, hãy tra cứu tỷ giá vàng theo ngày để nắm rõ mức giá 1 lượng vàng hiện tại, từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp với thời điểm.
Một số câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu 1 lượng vàng giá bao nhiêu?
1. 1 cây vàng bao nhiêu tiền?
Giá 1 cây vàng tương đương 1 lượng vàng khoảng 14,900,000 đến 166,300,000 VNĐ tùy vào loại vàng và đơn vị bán.
2. 1 lượng vàng ngày xưa bao nhiêu tiền?
Trong quá khứ, giá vàng được tính theo các đơn vị tiền tệ như lượng bạc, quan đồng, hoặc đồng tiền, tùy vào thời điểm, triều đại
Thời Gia Long (triều Nguyễn, thế kỷ 19): 1 lượng vàng được tính bằng 17 lượng bạc. 1 lượng bạc có thể được đổi với 2 quan 8 tiền đồng.
Năm 1972: Tại Sài Gòn, giá vàng trung bình 6/1972 khoảng 28.100$ một lượng, tháng 7 là 31.000$ một lượng, tháng 8 đạt mốc 32.700$ một lượng và có xu hướng tiếp tục tăng theo giá vàng quốc tế.
3. 1000 lượng vàng là bao nhiêu tiền Việt Nam?
Tính theo tỷ giá hiện tại ở Việt Nam, 1000 lượng vàng có giá bán ra là 118.000.000.000 VNĐ, giá mua vào là 116.000.000.000 VNĐ.
4. 1 lạng vàng bao nhiêu tiền?
Tại Việt Nam, 1 lạng vàng còn được hiểu là 1 lượng vàng hoặc 1 cây vàng. Vì thế, giá 1 lạng vàng bán ra đang ở mức 118.000.000 VNĐ và giá mua vào Khoảng 116.000.000 VNĐ.
Sau bài viết trên, chắc hẳn bạn đã biết được 1 lượng vàng bao nhiêu tiền rồi phải không. Hy vọng những thông tin mà Tierra Diamond cung cấp sẽ giúp bạn cập nhật được giá vàng nhanh chóng và chính xác nhé!
Tôi là Quý Ngân, một người có nhiều năm kinh nghiệm và có sự yêu thích đặc biệt với việc chia sẻ các thông tin hữu ích trên các nền tảng online. Tôi biết cách xây dựng ý tưởng, nắm bắt kịp thời các xu hướng thịnh hành, nghiên cứu và chọn lọc tài liệu để tạo ra các nội dung phù hợp, hấp dẫn và chính xác.